Đánh giá GALAX GeForce RTX 2070 Super WORK THE FRAMES

Trong bài reivew tiếp của chúng tôi chính là chiếc Card mới nhất GALAX GeForce RTX 2070 Super phiên bản WTF, vâng, thật sự tên gọi có đan xen chút hài hước bởi ngôn từ. Viết tắt WTF chính là Work The Frames, mà nếu chúng ta không hiểu ý nghĩa nó chắc chắn sẽ không bao giờ đoán được.

Đây là GALAX RTX 2070 dựa theo dòng Super mới, với phiên bản được tăng cường dựa trên một chip Turing TU104.

Qua bàn tay GALAX đã chế tạo RTX 2070 Super như thế nào?

Nó được trang bị với ba quạt để làm mát một cách ấn tượng đẹp đẽ. Chiếc card cũng có bốn vùng LED được cấu hình với rất nhiều lựa chọn chuyển động. Khi bật lên, card đồ họa này sẽ trông thật sự đẹp.

Đã một năm bất ngờ từ NVIDIA như GeForce RTX 2060, 2070 2080 và 2080 Ti. Mọi người đã rất quan tâm và hào hứng bởi DLSS (tensor) và khả năng chơi Battlefield V từ công nghệ hybrid Raytraced. NVIDIA khởi động mạnh mạng lưới để có được sự bảo vệ truyền thông. Nhưng rồi tất cả bị nổ tung khi end-users nhìn sang hướng khác khi biết về mức giá rất cao. Không có khán giả nào quan trọng hơn là đối tượng PC Gamer, và khi họ phải trả một số tiền lớn cho những tầm nhìn khác biệt thường khó nhận ra và tốn nhiều tiền của đầu tư vào FPS, có thể (đã) đem lại kết quả ngược lại sự mong đợi.

Không đến nỗi, NVIDIA đã chọn một hướng đi mà theo ý kiến ​​của tôi là đúng đắn để dõi theo, và một cái gì đó họ không thể trở lại khi đã tiến xa đến vậy. Vì vậy, phải làm gì trong khi chờ đợi để đáp ứng các game trên PC, ngân sách phù hợp?

Vâng, đó chính là kiến trúc RT và tensor-less GTX 1650, 1660 và 1660 Ti giúp NVIDIA nắm thóp vào nhiều game thủ đi đúng hướng một lần nữa.

Tuy nhiên, Card đồ họa 2019 đã thật sự trở nên đắt tiền, mà thực tế một chút hay tất cả thứ từ đó ngày càng gây nguy hiểm liên quan đến ngành công nghiệp GPU, chính là tại sao phải trả từ $500 đến 1000$ cho chỉ một card đồ họa khi bạn có thể chi trả ít hơn mua một Console hoàn chỉnh?

Đó là cốt lõi và bản chất của vấn đề mà NVIDIA và AMD đang chiến đấu ngay bây giờ. Không ít, một vài tuần trước, NVIDIA bắt đầu trêu chọc một loạt series Super mới, mà chúng tôi vẫn như để đề cập đến như một sản phẩm siêu nạp. Với công nghệ NAVI của AMD trên dòng Radeon RX 5700 nhanh chóng xuất hiện trong bộ sưu tập mình, NVIDIA đã cho rằng tầm quan trọng của việc phát hành một loạt Series mới ngay giữa mùa hè.

 

 

Chúng ta thấy hãng phát hành 2 trong số 3 Chiếc Card, tương lai cũng sẽ có một GeForce RTX 2080 Super, nhưng không phải là 2080 ti Super. Có một số sự khác biệt được nhận ra nằm ở chỗ gia tăng số lượng Shader cũng như việc sử dụng bộ nhớ đồ họa GDDR6. Điển hình chính là dòng VGA "Super GeForce RTX 2060 " mới được "Turing Refresh " với tốc độ GPU cao hơn, tăng thêm 265 shader processors và 8GB GDDR6 bộ nhớ.

Dáng vẻ ngoài

Chiếc card bao phủ màu đen toàn diện, và nó rất hợp trong mọi máy tính một cách thực sự. Ở bốn vùng trên backplate được tách biệt và RGB hoạt động, và vâng nó hoạt động tốt trên chiếc Card này.

Chiếc Backplate Galaxy trông rất vui vẻ, thậm chí rất sáng tạo và cải tiến. Tuy nhiên, tôi không chắc có bao nhiêu người thực sự sẽ thích nó, vì nó có thể hơi rối khi nhìn vào. Dù vậy nói chung, một khi có ánh sáng RGB dẫn lối, nó thực sự là chiếc card rất đẹp, theo ý kiến cá nhân của tôi. Nên cuối cùng, nhìn vào vẻ ngoài, bạn chắc chắn có cảm giác về nghệ thuật trên những chi tiết và cả chất lượng.

GeForce Founder RTX 2070 Super RTX 2070 FE RTX 2060 Super RTX 2060 FE
GPU TU104-410-A1 TU106 TU106-410-A1 TU106
Shader cores 2560 2304 2176 1920
Boost frequency 1770 MHz 1710 MHz 1650 MHz 1680 MHz
Memory 8GB GDDR6 8GB GDDR6 8GB GDDR6 6GB GDDR6
Memory frequency 14 Gbps 14 Gbps 14 Gbps 14 Gbps
Memory bus 256-bit 256-bit 256-bit 192-bit

 

Vì vậy, phiên bản WTF này thực sự có điểm khác biệt nào? Vâng, dù giống hay không đi nữa thì WTF với các tùy chọn ánh sáng RGB khi các hãng khác chưa có - Work The Frames được cài đặt 4 vùng ánh sáng khác nhau mà có thể được kiểm soát một cách độc lập.

GALAX có 23 phong cách chiếu sáng khác nhau. Work The Frames cũng được áp dụng sáng chế mới vào lưỡi quạt "Wings", tạo ra luồng không khí tốt hơn và áp suất không khí đạt mức độ ồn thấp. "WINGS" có thể duy trì hoạt động trong môi trường khắc nghiệt nhất, nhờ thiết kế ổ bi chống bụi và bao phủ lớp chống tĩnh điện đặc biệt.

Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng thông số Boost lock nâng lên tích cực hơn, 1815 MHz. Card có 1 cổng HDMI và 3 DisplayPorts. Không có DVI và / hoặc Virtual link (USB) connector. Turing GPU này cho phép sản phẩm giữ GPU khoảng mức 65 độ C tùy thuộc vào trò chơi, còn lại hầu như im lặng. Bộ nhớ GDDR6 14 Gbps hiệu quả, tốc độ card chạy nhanh hơn 1815 MHz.
 
Tổng quan
 
Một vài tấm ảnh về chiếc card của chúng tôi được chụp bên trong nhà.

 
GALAX mang đến một chiếc card hoàn toàn custom. Một PCB đen và Dual-Slot/Triple-fan cooler. Trang bị bộ nhớ GDDR6 8 GB chạy ở tốc độ dữ liệu 14 Gbps. Card này có thiết kế 3 quạt và trang bị một cổng HDMI và 3 đầu DisplayPort. Series GeForce RTX có DisplayPort 1.4 là 1.4a Ready, cho phép hỗ trợ 8K Displays 60Hz.
  • Boost: 1,770 MHz (reference) / 1,815 MHz
  • Memory 14.0 Gbps GDDR6 (reference) / 14.0 Gbps GDDR6

 

 

 
Card đồ họa RTX 2070 RTX được trang bị GPU Turing 104 dựa trên kiến trúc 12nm FinFet gói gọn 14.000.000.000 transistors. Board mạch phổ biến với bộ nhớ GDDR6 từ Micron (không phải Samsung) và có 8GB.

 

Bên dưới bạn có thể thấy mặt sau, được bao phủ bởi một Backplate với một số khoảng trống để thoáng, PCB thực sự nhỏ và dàn trải ra là cách làm mát thực tế, Card đạt được nhiệt độ gần với phạm vi 85 độ C trong cuộc thử nghiệm của chúng tôi và độ ồn vẫn còn ở mức âm thanh yên tĩnh acoustic noise.
Chiếc card được giới thiệu TDP có 215W, 75 Watts phân phối qua khe PCIe, sau đó 1x75 + 1x150 Watts cung cấp thông qua PEG (PCI Express Graphics) power connectors.

 

PCB của Card và các thành phần

Trong những bức ảnh bên dưới bạn có thể thấy một số thứ bên trong. Chiếc card này được lắp chip memory 8GB GDR6 bởi Micron. Những bức ảnh cho thấy 12nm dựa trên GPU TU104, 410-A1 hiệu chỉnh. Năng lượng truyền tải cấu hình 7+2 phase cho GPU và memory. Các chip nhớ Memory GDDR6 được sản xuất bởi Micron dưới model number D9WCW, là loại bộ nhớ GDDR6 1750 MHz ( ở mức 14Gps)

 

 

GPU Turing

Nhìn vào GPU Turing, có rất nhiều thứ ta có thể nhận ra, nhưng bắt đầu từ Turing thì chắc chắn có những thay đổi cơ bản về khối kiến trúc; Các cụm SM (Streaming Multiprocessor) đã tách ra, và bây giờ là lõi tách rời thành các khối riêng biệt.

Cơ bản các khối Block xây dựng cho tất cả các GPUs Turing sẽ là TU102, đó là loại GPU thuộc flagship hàng đầu đã sử dụng trên GeForce RTX 2080 ti. Khi mà các dòng RTX 2080 sử dụng TU104, RTX 2060 TU106 và 2070 SUPER cũng TU104. Về bản chất, TU106 là phiên bản đơn giản hơn của TU102, được chia sẻ từ kiến trúc của nó, tại 12nm FFN.

Thông số GPU Turing

Game thủ sẽ ngay lập tức xem xét các bộ vi xử lý Shader, Quadro RTX 8000 có 4608 kích hoạt, vì tất cả mọi thứ với các bit là vô số 8, trong khi nhìn vào ảnh GPU; một TU104 dựa trên GeForce RTX 2070 Super có 40 SMs (streaming multiprocessor) mỗi cái chứa 64 Cores = 2560 Shader processors. GPU này trên 12nm TSMC FinFET + tối ưu hóa và Full GPU kích hoạt.

 

GeForce RTX 2070 Super RTX 2070 FE RTX 2060 Super RTX 2060 FE
GPU TU104-410-A1 TU106 TU106-410-A1 TU106
Shader cores 2560 2304 2176 1920
Transistor count 13.6 Billion 10.8 Billion 10.8 Billion 10.8 Billion
Base frequency 1605 MHz 1410 MHz 1470 MHz 1365 MHz
Boost frequency 1770 MHz 1710 MHz 1650 MHz 1680 MHz
Memory 8GB GDDR6 8GB GDDR6 8GB GDDR6 6GB GDDR6
Memory frequency 14 Gbps 14 Gbps 14 Gbps 14 Gbps
Memory bus 256-bit 256-bit 256-bit 192-bit
Memory bandwidth 448 GB/s 448 GB/s 448 GB/s 336 GB/s
L2 Cache 4096 KB 4096 KB 4096 KB 4096 KB
RT cores 40 36 34 30
Tensor cores 288 288 240 240
Texture units 184 144 136 120
ROPs 64 64 64 48
TDP 190W 185W 175W 160W
Power connector 8-pin 8-pin 8-pin 8-pin
NVLink No No No No
Price $ 499 $ 599 $ 399 $ 349

Cấu trúc Turing

Chúng tôi sẽ cố nói ngắn gọn ở đây, Turing là một hệ thống kiến trúc hoàn toàn mới mang Streaming Multiprocessor (SM) mới. Như tôi đề cập, nó có một phần tất cả, nhưng hầu hết hướng về Volta.

Hai SM cho mỗi TPC (Texture / procor Cluster - một nhóm cấu tạo gồm nhiều SM). Mỗi SM đều có tổng cộng 64 FP32 Cores and 64 INT32 Cores. Thật bỡ ngỡ so với trước đây, khi hoàn toàn khác với Pascal (the GeForce series 1000) mà có một SM cho mỗi TPC và 128 F32 Cores trên mỗi SM.

Kiến trúc Turing SM hỗ trợ thực hiện vận hành song song FP32 và int32, tương tự như Volta GV100 GPU, thực hiện đồng thời hoạt động của FP32 và INT32. Mỗi Turing SM giữ 8 Turing tensor Cores. Hình dung điều đó hơn, chúng ta có sơ đồ khối block bên dưới:
 

 

Mỗi Turing SM được phân chia thành bốn khối xử lý, mỗi khối nắm giữ 16 lõi FP32, 16 lõi INT32, hai lõi Tensor, một Warp scheduler, và một đơn vị Dispatch. Mỗi khối gồm một bộ nhớ cache instrution L0 mới và một tập tin ghi 64 KB.

Bốn khối xử lý chia sẻ kết hợp data cache 96 KB L1 / shared memory. Khối lượng công việc của đồ họa truyền thống đều phân vùng 96 KB L1 / shared memory, 64 KB của RAM đồ họa rời shader và 32 KB để kết cấu cache và ghi khu vực tràn file. khối lượng công việc tính toán có thể chia 96 KB thành 32 KB bộ nhớ shared memory và 64 bộ nhớ cache KB L1, hoặc 64 KB bộ nhớ shared memory và 32 bộ nhớ cache KB L1.

Thực hiện đồng thời cơ số dấu chấm động Floating Point (fp32)  và Integer Instructions (int32)

Turing của SM khởi tạo một kiến ​​trúc thống nhất mới cho bộ nhớ shared memory, L1, và kết cấu bộ nhớ đệm. Với thiết kế thống nhất này, cho phép bộ nhớ cache L1 tận dụng tài nguyên triệt để, tăng độ rộng băng thông của nó lên x2/TPC so với cấu trúc Pascal, và cho phép tái cấu hình để phát triển lớn hơn khi bộ nhớ shared memory không sử dụng hết tất cả bộ nhớ chia sẻ.

Các Turing L1 có thể lớn 64 KB về kích thước, kết hợp với một 32 KB/SM phân bổ bộ nhớ shared memory, hoặc nó có thể giảm xuống 32 KB, cho phép 64 KB phân bổ được sử dụng cho bộ nhớ dùng chung. Dung lượng bộ nhớ đệm L2 của Turing cũng đã được tăng cường. L1 cache được kết hợp với bộ nhớ shared memory reduces latency và cung cấp băng thông cao hơn so với thực hiện bộ nhớ cache L1 sử dụng trước đây trong Pascal GPU. NVIDIA tuyên bố những thay đổi trong SM cho phép Turing để đạt cải thiện 50% phân phối hiệu suất cho mỗi lõi CUDA.

Thực tế rằng GPU Turing thêm vào L2 cache lớn hơn và nhanh hơn ở bộ nhớ hệ thống mới GDDR6. Các chuỗi GPU TU102 vận chuyển 6MB L2 cache, gấp đôi 3MB của bộ nhớ L2 trong GPU GP102 thế hệ trước đã sử dụng trên TITAN XP.

TU102 cũng cung cấp băng thông bộ nhớ cache L2 cao hơn đáng kể so với GP102. Giống như các thế hệ trước của NVIDIA GPU, mỗi phân vùng ROP ở Turing chứa tám đơn vị ROP và mỗi đơn vị có thể xử lý mỗi mẫu màu đơn lẻ. Một con chip TU102 đầy đủ sẽ chứa 12 phân vùng ROP với tổng số 96 ROPs. Các phiên bản RTX 2080 và 2070 có 64 trong số này.

Công suất tiêu thụ

Hãy xem thử lượng điện chúng ta đo được khi có card đồ họa được cài đặt. Chúng tôi có một thiết bị giám sát liên tục việc lấy năng lượng từ máy tính. GPU đưa lên mức tối đa và bộ vi xử lí đưa về nhỏ nhất có thể.

Công suất nguồn trước và sau cho biết card đồ họa tiêu thụ bao nhiêu dưới tải. Hệ thống thử nghiệm Intel 8 lõi. Thiết lập được ép xung đến mức 4,20 GHz tất cả các lõi. Tiếp theo, chúng ta có chức năng tiết kiệm năng lượng vô hiệu hoá cho bo mạch chủ và bộ xử lý này (để đảm bảo kết quả benchmark chuẩn nhất quán).

Chúng tôi sẽ tính năng lượng điện tiêu thụ GPU ở đây, chứ không phải tổng tiêu thụ điện của máy tính. Hệ thống dẫn điện được đo ở mặt ổ cắm và có các biến số khác giống năng lượng PSU. Vì vậy, đây là một giá trị ước tính, dù một là rất tốt. Ở dưới, một biểu đồ về tiêu thụ năng lượng tương đối. Một lần nữa, Công suất được thể hiện là GPU (s) kích hoạt 100%, cho thấy năng lượng tiêu thụ GPU đỉnh, không phải điện năng tiêu thụ của toàn bộ máy tính và không phải là mức tiêu thụ điện năng trung bình chơi game.

Công suất tiêu thụ không phải là một hằng số, nó có thể nhảy lên xuống khác nhau tùy thuộc vào trò chơi, cảnh và mức độ tải.

Dưới đây là khuyến nghị cung cấp điện của chúng tôi:

GeForce RTX 2060 Super: 500 Watts dựa vào mức trung bình hệ thống.
GeForce RTX 2070: cung cấp 500 Watts dựa vào mức trung bình hệ thống.

Nếu bạn đang có dự định ép xung GPU hoặc bộ vi xử lý, chúng tôi khuyên bạn nên mua loại có khả năng gánh chịu hơn. Theo đó, nửa tải PSU (50% sử dụng) là năng lượng hiệu quả nhất. Có rất nhiều PSUs tốt trên mạng, cũng như qua các bài đánh giá PSU của chúng tôi để bạn có thể tìm hiểu. Hãy chuyển sang phần tiếp theo mà chúng ta sẽ xem xét mức nhiệt GPU và mức độ tiếng ồn phát ra từ những card đồ họa.

Nhiệt độ card đồ họa

Vì vậy, ở đây chúng ta sẽ xem xét nhiệt độ GPU. Đầu tiên, nhiệt độ IDLE (desktop), như báo cáo thông qua phần mềm, trên các cảm biến nhiệt của GPU. Nhiệt độ IDLE trước tiên, tổng thể mọi thứ dưới 50 độ C đều ổn, và mọi thứ dưới 40 độ C đều tốt. Chúng tôi đưa vào một số card ngẫu nhiên mà gần đây chúng tôi đã thử nghiệm trong biểu đồ dưới đây. Nhưng điều gì xảy ra khi chúng ta chơi game? Kích hoạt một ứng dụng giống như trò chơi vào các card đồ họa và đo nhiệt độ cao nhất của GPU.

 

Vì vậy, vớ card hoạt động hoàn toàn cao, chúng tôi tiếp tục theo dõi nhiệt độ và ghi nhận nhiệt độ GPU như báo cáo của cảm biến nhiệt.

- Nhiệt độ của card dưới áp lực trò chơi nặng ổn định ở khoảng 65 độ C. Chúng tôi ghi nhận mức đọc GPU nóng nhất, không phải ở mức trung bình.
- Trong lúc nhàn rỗi, quạt không quay, làm cho điều này trở thành một trạng thái hoạt động thụ động. Điều đó sẽ làm tăng nhiệt độ không tải nếu bạn không thông gió.

Các xét nghiệm này đã được thực hiện với nhiệt độ phòng 20 ~ 21 độ C.

Nhiệt độ thử nghiệm stress dài và tốc độ điều chỉnh GPU

Có một cái nhìn bên dưới về tốc độ GPU sau khi khởi động và test stress thời gian dài.

- Card ở mức tăng 1900 MHz.

Các bộ hạn chế bảo vệ (ngoài bộ giới hạn công suất) sẽ khởi động mặc dù bạn có thể thấy Card throttling và sau đó ổn định một chút. Bài kiểm tra này được lặp lại liên tục trong trình tự khởi động trước điểm chuẩn của chúng tôi.

Ảnh nhiệt độ được đo

Để kiểm tra chính xác hơn hình dung nhiệt phát ra từ card hoặc thành phần, chúng tôi sử dụng phần cứng hình ảnh nhiệt, cũng là thứ mà bạn biết là máy ảnh FLIR. FLIR là một thương hiệu và viết tắt của Forward-looking Infared (Hồng ngoại hướng về trước). Với một máy chụp ảnh nhiệt, một ống kính đặc biệt tập trung ánh sáng hồng ngoại phát ra từ tất cả các vật thể trong tầm nhìn. Ánh sáng tập trung này được quét bởi một loạt các yếu tố dò hồng ngoại. Các yếu tố máy dò tạo ra một mô hình nhiệt độ rất chi tiết được gọi là nhiệt kế 

Chỉ mất khoảng một phần ba giây của mảng máy dò để có được thông tin nhiệt độ để tạo ra nhiệt kế. Thông tin này được lấy từ vài nghìn điểm trong trường quan sát của mảng dò. Nhiệt kế được tạo bởi các phần tử dò được dịch thành các xung điện. Các xung được gửi đến một đơn vị xử lý tín hiệu, một bảng mạch với một con chip chuyên dụng để chuyển thông tin từ các thành phần thành dữ liệu cho màn hình. Bộ xử lý tín hiệu sẽ gửi thông tin đến màn hình, ở đó nó xuất hiện dưới dạng nhiều màu khác nhau tùy thuộc vào cường độ phát xạ hồng ngoại. Sự kết hợp của tất cả các xung từ tất cả các yếu tố tạo ra hình ảnh. Chúng ta có thể thấy các điểm nóng trên PCB, ví dụ, GPU mà cả nhiệt độ VRM cũng như cách phân phối nhiệt trong toàn bộ sản phẩm.

Thật khó để đưa ra bất kỳ bình luận nào về nhiệt do thiết kế đóng hoàn toàn của card. Không có gì ở đây làm tôi lo lắng, tuy nhiên, bạn có thể thấy rằng card đã xả hết không khí nóng ở phía trên cùng.

Mức độ ồn card đồ họa

Khi card đồ họa tỏa ra nhiều nhiệt, thông thường nhiệt đó cần được vận chuyển ra khỏi lõi nóng càng nhanh càng tốt. Thường thì bạn sẽ thấy giải pháp quạt sử dụng tích cực thực sự có thể thoát khỏi sức nóng, nhưng tất cả quạt ngày nay làm cho PC phát tiếng ồn ào. Hãy nhớ rằng bài kiểm tra chúng tôi làm là vô cùng chủ quan. Chúng tôi đã mua một máy đo dBA được chứng nhận và sẽ bắt đầu đo xem có bao nhiêu dBA có nguồn gốc từ PC. Tại sao điều này chủ quan? Chà, luôn có tiếng ồn ở hậu cảnh, hay ngay cả từ đường phố, từ ổ cứng, quạt PSU, v.v., vì vậy đây là một hoặc hai dặm, một phép đo không chuẩn xác. Bạn chỉ có thể đạt được phép đo khách quan trong phòng kiểm tra âm thanh.

Hệ thống thính giác của con người có độ nhạy khác nhau ở các tần số khác nhau. Điều này có nghĩa là nhận thức về tiếng ồn hoàn toàn không như nhau ở mọi tần số. Độ ồn với các mức đo đáng kể (tính bằng dB) ở tần số cao hoặc thấp sẽ không gây khó chịu như khi năng lượng của nó tập trung ở tần số trung bình. Nói cách khác, mức độ tiếng ồn đo được tính bằng dB sẽ không phản ánh nhận thức thực tế của con người về độ ồn của tiếng ồn. Đó là lý do tại sao chúng tôi đo mức dBA. Một mạch cụ thể được thêm vào đo mức âm thanh để điều chỉnh cách đọc của nó liên quan đến khái niệm này. Đọc này là mức độ tiếng ồn trong dBA. Chữ A được thêm vào để chỉ ra sự hiệu chỉnh được thực hiện trong phép đo. Các tần số dưới 1 kHz và trên 6 kHz bị suy giảm, trong khi tần số giữa 1 kHz và 6 kHz được khuếch đại bởi trọng số A.

Ví dụ về độ ồn:

Máy bay phản lực cất cánh (200 feet) - 120 dBA
Công trường xây dựng - 110 dBA (Quá mức)
Tiếng hét (5 feet) - 100 dBA
Xe tải nặng (50 feet) - 90 dBA (Rất ồn ào)
Đường đô thị - 80 dBA
Nội thất ô tô - 70 dBA (ồn ào)
Cuộc trò chuyện bình thường (3 feet) - 60 dBA
Văn phòng, lớp học - 50 dBA (Trung bình)
Phòng khách - 40 dBA
Phòng ngủ vào ban đêm - 30 dBA (Yên tĩnh)
Phòng thu phát sóng - 20 dBA
Lá xào xạc - 10 dBA (Khó để nghe)

Kiểm tra môi trường & thiết bị

Đây là nơi chúng tôi bắt đầu phần benchmark chuẩn của bài viết này, nhưng trước tiên hãy để tôi chỉ cho bạn hệ thống kiểm tra của chúng tôi cộng với phần mềm chúng tôi đã sử dụng. Xin lưu ý rằng chúng tôi công bố điểm benchmark mới cho hệ thống Z390 / 9900K trong khi các điểm benchmark cũ sẽ dần bị loại bỏ đối với hệ thống Haswell. Vì vậy, các tựa game mới được thử nghiệm dựa trên hệ thống Core i9 9900K, các tựa game cũ tiếp tục được thử nghiệm trên nền tảng cũ.

Mainboard

MSI X99A XPower - Review
ASRock Z390 Taichi Ultimate - Review

Processor

Core i7 5960X (Haswell-E) 8c/16t @ 4.2 GHz - Review
Core i9 9900K (8c/16t) @ defaults - Review

Card đồ họa

  • GeForce RTX 2070 Super 8GB GDDR6 (GALAX WTF Edition)

Bộ nhớ

16 GB (4x 4MB) 2400 MHz DDR4 (Haswell platform)
32 GB (4x 8MB) 3200 MHz DDR4 (Cofee lake platform)

Nguồn

1,200 Watts Platinum Certified Corsair AX1200i - Review

Màn hình

ASUS PQ321 native 4K UHD Monitor at 3840 x 2160 - Review

OS related software

Windows 10 64-bit
DirectX 9/10/11/12 End-User Runtime (Download)
AMD Radeon Software Driver 19.10.x (Download)
NVIDIA GeForce Driver / 440.97 (Download)

Một từ về "FPS"

Chúng ta đang tìm kiếm gì trong gaming, hiệu suất vượt trội? Trước hết, rõ ràng Guru3D có xu hướng nghĩ rằng tất cả các trò chơi nên được chơi ở chất lượng hình ảnh (IQ) tốt nhất có thể. Mặc dù có một vấn đề nan giải, IQ thường can thiệp vào hiệu suất của card đồ họa. Chúng tôi đo lường điều này trong FPS, số khung hình mà card đồ họa có thể hiển thị mỗi giây, càng cao thì trò chơi của bạn sẽ càng hiển thị trôi chảy hơn.

Số khung hình mỗi giây (FPS) là trung bình đo được của một loạt các thử nghiệm. Thử nghiệm đó thường là bản demo thời gian, một phần được ghi lại của trò chơi, là đại diện 1: 1 của trò chơi thực tế và trải nghiệm chơi trò chơi của nó. Sau khi buộc các cài đặt chất lượng hình ảnh tương tự; bản demo thời gian này sau đó được sử dụng cho tất cả các card đồ họa để việc đo thực tế là khách quan nhất có thể.

Khung hình mỗi giây Gameplay
<30 FPS: Trò chơi rất hạn chế
30-40 FPS: Trung bình nhưng rất dễ chơi
40-60 FPS: Chơi tốt
> 60 FPS: Trò chơi hay nhất có thể

Vì vậy, nếu một card đồ họa chỉ quản lý dưới 30 FPS, thì trò chơi không thể chơi được, chúng tôi muốn tránh điều đó bằng mọi giá.
- Với 30 FPS lên đến khoảng 40 FPS, bạn sẽ có thể chơi trò chơi với một khoảng nhỏ ở một số phần đồ họa chuyên sâu. Nhìn chung một trải nghiệm rất thú vị. Kết hợp độ phân giải tốt nhất có thể với kết quả này và bạn sẽ có chất lượng kết xuất tốt nhất có thể so với độ phân giải, hey bạn muốn cả hai đều cao nhất có thể.
- Khi card đồ họa hoạt động trung bình 60 FPS hoặc cao hơn thì bạn có thể yên tâm rằng trò chơi có thể sẽ chơi cực kỳ mượt mà ở mọi điểm trong trò chơi, cũng như bật mọi cài đặt IQ trong trò chơi.

- Hơn 100 FPS? Bạn có card đồ họa quái vật hoặc một trò chơi rất cũ.

Thiết lập màn hình

Trước khi chơi game, thiết lập mức độ tương phản và độ sáng của màn hình là một việc rất quan trọng. Gần đây tôi nhận ra rằng rất nhiều bạn đã thiết lập màn hình của bạn không đúng cách. Làm sao chúng ta biết được điều này? Bởi vì chúng tôi nhận được một vài email mỗi giờ và sau đó nói với chúng tôi rằng người đọc không thể phân biệt giữa các biểu đồ chuẩn (màu sắc) trong các đánh giá của chúng tôi. Chúng tôi nhận ra, nếu điều đó xảy ra, màn hình của bạn không được thiết lập đúng.

Và bạn tìm kiếm điều gì?

Thanh trên cùng - Mẫu thử nghiệm đơn giản này cách đều nhau từ 0 đến 255 mức độ sáng, không có cấu hình được gắn vào. Nếu màn hình của bạn được thiết lập chính xác, bạn sẽ có thể phân biệt từng bước và mỗi bước sẽ được phân biệt trực quan với các khu lân cận của nó bằng cùng một lượng. Ngoài ra, sự khác biệt của bước tối sẽ giống như sự khác biệt của bước sáng. Cuối cùng, bước đầu tiên nên có màu đen hoàn toàn.

Ba khối dưới - Hộp phía xa bên trái là một hộp màu đen với ở giữa có một hộp nhỏ hơn màu nhạt hơn màu đen. Hộp giữa là một hình vuông lót với một hình vuông màu xám tại trung tâm. Hộp trắng bên phải ở giữa có hộp "xám" nhỏ hơn mà hầu như không nhìn thấy được.

Bạn sẽ có thể phân biệt tất cả dù cho là các khác biệt nhỏ, chỉ như vậy sau đó, màn hình của bạn được thiết lập độ tương phản và độ bão hòa đúng.

Gears of War 5

Game thử nghiệm ở settings chất lượng ultra và  trên nền tảng 9900K.

DX12: Battlefield V

Trò chơi đang hiển thị nhiều tùy chọn đồ họa PC như chất lượng và lọc kết cấu, ánh sáng, hiệu ứng, xử lý hậu kỳ, lưới, địa hình và khử răng cưa (TAA) được liệt kê.  Ambient occlusion (đổ bóng môi trường) có thể cài đặt HBAO. Game thủ cũng có khả năng thay đổi độ phân giải, giới hạn tốc độ khung hình, điều chỉnh trường nhìn, điều chỉnh các hiệu ứng như họa tiết hoặc mờ chuyển động hoặc thang độ phân giải. Để thử nghiệm, chúng tôi sẽ chọn DX12, chế độ Ultra Quality, tắt VSYNC và bật HBAO.

 

 

Biểu đồ khung hình theo thời gian thực

Biểu đồ thời gian khung hình cũng hiển thị 1% FPS thấp . cũng như xếp phần trăm FPS thứ 95 trong 3840x2160 Ultra HD.

Biểu đồ thời gian khung hình cũng hiển thị 1% FPS thấp. cũng như xếp phần trăm FPS thứ 95 trong 3840x2160 Ultra HD.

Raytracing and DLSS 

Chúng tôi có sẵn một số tựa game có thể đo được ở một mức độ nhất định, DirectX Raytracing và với card đồ họa NVIDIA, DLSS. Đối với trò chơi này, chúng tôi đã bật chế độ RTX Ultra và bật DLSS.

Dưới đây, kết quả theo thứ tự Full HD, Quad HD và Ultra HD. Đây là những kết quả tham khảo:

DX12: Shadow Of The Tomb Raider

Tựa game để test kích hoạt như sau:

  •     DX12
  •     Chế độ chất lượng cao nhất
  •     Đã bật TAA
  •     Đã bật HBAO +
  •     Bật Pure Hair Normal

Điểm số của chúng tôi là frame rates trung bình, do đó bạn cần lưu ý tỷ lệ FPS thấp hơn mọi lúc. Vì vậy, chúng tôi cho rằng 40 FPS trong độ phân giải màn hình của bạn cho trò chơi này phải là mức tối thiểu, và 60 FPS được coi là tối ưu.

Metro: EXODUS

Đối với trò chơi này, chúng ta cài đặt chất lượng hình ảnh Ultra và disabled hairworks. Metro: Exodus có một điểm chuẩn tích hợp mà bạn có thể sử dụng để sao chép kết quả. Trò chơi này được thử nghiệm trên nền tảng 9900K.

Raytracing and DLSS

DX12: Strange Brigade

Chúng tôi áp dụng các cài đặt chất lượng Ultra và Render DX12, bật synchronous sync Compute shader.

Borderlands 3

DX12: Far Cry New Dawn

DX11: Codemasters Formula 1

Chúng tôi bật thủ công HBAO+ và 16xAF. Không được liệt kê nhưng chúng tôi cũng áp dụng x16 AF theo cách thủ công. Sự thật mà nói, chế độ khử răng cưa trong trò chơi là TAA. Chúng ta kích hoạt nó, nhưng trên màn hình độ phân giải cao, có thể làm tốt mà không cần dùng AA và cũng có được một số hiệu suất bổ sung hiệu quả.

 

The Witcher III: Wild Hunt Benchmarks

  • DX11
  • Ultra mode
  • AA enabled
  • 16x AF enabled
  • SSAO enabled
  • Nvidia hairworks OFF
  • Other settings ON

DX11: Unigine: Superposition

Unigine, được biết đến với công cụ 3D và benchmarks như Heaven and Valley đã phát hành một bechmark mới, Superposeition. Phần mềm cho phép bạn kiểm tra thông qua công cụ trò chơi và đưa ra điểm số và tốc độ khung hình để bạn so sánh. Benchmark sẽ chạy trên Unigine 2 engine.

Mô tả: Bài Test mô phỏng chạy qua một lớp học mà một giáo sư sử dụng cho cơ học lượng tử, và một vụ nổ xảy ra, giáo sư không tìm thấy ở đâu. Bạn có cơ hội duy nhất để đưa ra tia hy vọng về sự cố này bằng cách đi sâu vào vấn đề lý thuyết lượng tử: kiểm tra kỹ lưỡng các hồ sơ và công cụ của giáo sư sẽ giúp vén bức màn bí ẩn này. 

Superposition ở 4K hay trở lên là một gánh nặng cho VRAM. Chúng tôi thử nghiệm ở chế độ extreme chỉ sử dụng bộ nhớ hơn 3 GB với card đồ họa hiện đại.

DX11: 3DMark FireStrike (Ultra)

3DMark bao gồm mọi thứ bạn cần cho benchmark phần cứng của bạn. Với ba bài kiểm tra, bạn có thể chuẩn bị mọi thứ, từ smartphone và máy tính bảng đến notebook và home PC, cho đến Gaming desktops cao cấp multi-CPU, cao cấp mới nhất. Và nó không chỉ dành cho Windows. Với 3DMark, bạn cũng có thể so sánh điểm số của mình với các thiết bị Android và iOS. Đây (bên dưới) là kết quả 3DMark FireStrike. FireStrike là phiên bản giới thiệu DirectX 11 chuẩn mới cho các PC chơi game hiệu năng cao.

DX12: 3DMark Time Spy

Time Spy là một bài kiểm tra điểm chuẩn DirectX 12 mới, hiện có sẵn dưới dạng DLC ​​trên Steam và cho tất cả các phiên bản WindowsMark của Windows. Với công cụ DirectX 12 thuần túy, được xây dựng từ đầu để hỗ trợ các tính năng mới như tính toán không đồng bộ, multi-adapter và multi-threading,

Time Spy là chuẩn mực lý tưởng để kiểm tra hiệu năng DirectX 12 của các card đồ họa mới nhất. Được phát triển với đầu vào từ AMD, Intel, Microsoft, NVIDIA và các thành viên khác của Chương trình phát triển điểm chuẩn Futuremark, Time Spy cho thấy tiềm năng thú vị của các API cấp thấp, low-overhead như DirectX 12.

Raytracing

Chúng tôi có sẵn một số ứng dụng có thể đo lường, ở một mức độ nhất định, DirectX Raytracing. Dưới đây, kết quả cho thử nghiệm Port Royale DX-R.

Overclocking card đồ họa

Hầu hết các video card bạn có thể áp dụng một loạt các thủ thuật đơn giản để tăng hiệu suất tổng thể lên một chút. Thông thường bạn có thể điều chỉnh tần số và điện áp xung nhịp lõi. Bằng cách tăng tần số bộ nhớ và GPU của card màn hình, chúng ta có thể làm cho card màn hình tăng chu kỳ tốc độ tính toán của nó mỗi giây.

Nghe có vẻ khó, nhưng nó thực sự có thể được thực hiện ít hơn một vài phút. Tôi luôn có xu hướng giới thiệu cho người mới bắt đầu, để không tăng tần số cao hơn 5% trên core và memory clock. Ví dụ: Nếu card của bạn chạy ở tốc độ 1500 MHz (khá phổ biến hiện nay) thì tôi khuyên bạn không nên tăng tần số cao hơn 25 đến 50 MHz.

Người dùng cao cấp hơn thường đẩy tần số cao hơn. Khi Graphics 3D của bạn bắt đầu hiển thị các vật phẩm như White dots ("tuyết"), bạn nên cho xuống 25 MHz và để nó ở đó.

Thông thường, khi bạn ép xung quá mạnh, nó sẽ bắt đầu hiển thị các tạo phẩm, đa giác rỗng hoặc thậm chí nó sẽ bị đóng băng. Hãy cẩn thận khi tìm giới hạn đó và sau đó lùi lại ít nhất 25 MHz kể từ thời điểm bạn nhận thấy điều lạ. Nhìn kỹ và quan sát tốt. Tôi thực sự sẽ không biết tại sao bạn cần phải ép xung card đã được thử nghiệm bất cứ cách nào, nhưng chúng tôi vẫn sẽ tiếp tục. Tất cả định nghĩa ... bạn luôn luôn ép xung cả những rủi ro riêng bạn.

 

Với AfterBurner (download), bạn có thể điều chỉnh card theo cách thủ công và với đường cong biểu thị mới dựa trên scanner OC. Bạn sẽ thấy rằng hầu hết các card ngoài đó đều sẽ điều chỉnh các mức gần như nhau do đó tất cả là loại bảo vệ phần cứng khởi động.

Những setting cho Afterburner:

  • Core Voltage +100
  • Power Limiter: 111%
  • GPU clock +130
  • Mem clock +925 MHz (x2 DDR) (memory = Micron)
  • FAN RPM default

Các kết quả hiển thị kết quả đo mặc định tương ứng được vẽ theo tỷ lệ phần trăm. Ở phía bên phải, nơi bạn có thể thấy "Aver Difference%", đây là kết quả của bốn trò chơi được thử nghiệm và tính trung bình.

The GPU Shoot Out

Hầu hết các bạn đọc đã yêu cầu Guru3D so sánh các mô hình cụ thể của tất cả các thương hiệu trong biểu đồ. Thông thường chúng tôi chỉ so sánh một sản phẩm để xem xét với card tham khảo. Trong biểu đồ mới này, bạn có thể so sánh tất cả các card được kiểm tra với nhau.

Biểu đồ mới và chúng tôi sử dụng 3DMark Time Spy. Bộ phần mềm DX12 mới đã không xuất hiện từ lâu do đó tất cả các card trước ngày phát hành của phần mềm này đều bị thiếu. Chúng tôi hiển thị điểm số GPU chứ không phải điểm số kết hợp, theo cách đó bạn sẽ có cái nhìn khách quan hơn về những gì GPU thực sự có thể làm. Hãy lưu ý mặc dù drivers thay đổi theo thời gian luôn có thể ảnh hưởng đến điểm số một chút ở đây và đó. Theo thời gian, biểu đồ trình xuất này sẽ tăng lên (và sẽ trở thành một biểu đồ khá dài).

Lời kết luận

Đối với GALAX và hơn thế nữa, cỏ thể là một uyển ngữ cho tấm ốp lưng thiên hà của card ở mặt sau. Bên cạnh đó, mỗi quạt có một sticker Galax nên mình cảm thấy hơi nhiều; Nhìn chung, một thiết kế chắc chắn với vẻ ngoài đen đẹp. Đánh đổi đôi chút, về hoạt động có ít hơn một chút so với dự kiến ​​trong khi tần số xung nhịp nâng cao hơn.

Cấp phụ năng lượng hơi hạn chế và gần hơn với sản phẩm tham chiếu. Vì vậy, tần số xung nhịp Turbo như là chỉ số hiệu suất hàng đầu đã là quá khứ, thực sự bạn cần xem xét mức độ sử dụng của card, và điều đó sẽ quyết định hiệu năng hơn nữa. Khi kéo power limiter lên một mức, và hiệu suất bổ sung card chỉ nhanh hơn 2% so với hiệu suất tham chiếu.

Khi điều chỉnh, chúng ta có thể tiến gần hơn đến phạm vi 10% đó, một giá trị khá giống với bất kỳ RTX nào vì NVIDIA ngày nay xác định thiết kế công suất tối đa và do đó kiểm soát mọi sự điều tiết. GeForce RTX 2070 Super, cuối cùng, nâng cấp hoàn hảo so với mô hình không phải Super nhờ thêm vào bộ xử lý đổ bóng 265 (shadow processors), kết quả là 2560 trong số đó NVIDIA cần đến TU104.

Tuy nhiên ở đây bộ nhớ vẫn ở mức 8GB, vì vậy số lượng ROP vẫn giữ nguyên cũng như nhiều biến số khác. Tần số xung nhịp mới mang lại lợi thế hơn, thậm chí là GTX 1080 Ti và gần hơn với RTX 2080, đây là một mức hiệu suất thú vị.

Về thẩm mĩ của card

Card có một cái nhìn tổng thể tông màu tối, và nó thực sự tốt khi đặt trong bất kỳ PC nào. Bốn vùng ánh sáng được giới thiệu bao gồm backplate và cấu hình màu sắc RGB hoạt động tốt trên chiếc card này. Thiên hà trên backplate rất thú vị đầy sáng tạo. Tuy nhiên, tôi không chắc có bao nhiêu người sẽ thực sự thích nó .Nhìn chung, một khi RGB đưa vô card là lựa chọn tốt để ngó qua. Vì vậy cuối cùng về ngoại hình, chúng ta chắc chắn có được cảm giác cao cấp về tính thẩm mỹ chi tiết và chất lượng.

Card ở ngưỡng nhiệt độ cao khoảng 65 độ C khi chơi game và điều này thực sự tốt. Không tệ chút nào về tiếng ồn, tôi đánh giá là im lặng, có thể thấy một chút luồng khí đập vào vây nhôm. Bất kỳ card đồ họa nào ở FPS đủ cao đều có thể tạo ra một số tiếng xào, và 2070 WTF super có thể nghe.

Chúng ta có thể mong đợi thêm 5 đến 10% khi bạn tăng bộ nhớ đồ họa và GPU một chút. Tuy nhiên do gắn với một bộ giới hạn công suất card sẽ tốn thêm một chút năng lượng. Cả ép xung truyền thống, cũng như các chức năng OC Scanner, đưa chúng ta đến gần với giá trị đó. Mặc dù nhìn lại, các mẫu RTX trước cũng có thể được điều chỉnh thành 15,5 đến 16 Gbps trên bộ nhớ GDDR6 đó. Base clock chúng tôi được +100 MHz dẫn đến card tăng tốc trong khoảng 2000 ~ 2050 MHz.

Vâng, tôi thích phiên bản WTF, thậm chí dù chỉ là viết tắt thôi cũng đã thích :) Tuy nhiên, thiết kế cơ bản tốt, đèn RGB thực sự tuyệt vời. Nhìn chung, RTX 2070 Super từ GALAX cung cấp các mức âm thanh khá. Hiệu suất chỉ là một phần nhỏ ở trên, nhưng đó là thực tế với hầu hết các card RTX của NVIDIA và bất kỳ đối tác nào hiện nay do TDP và các hạn chế về năng lượng, hãy nhớ di chuyển thanh trượt trên power limiter và bạn sẽ thấy sự hoàn hảo đi lên.

Thông minh hơn khi không có gì phàn nàn, vâng, nó không "im lặng" như một số đối thủ cạnh tranh, nhưng nó chắc chắn là đủ im lặng tốt. Các giá trị tải dưới 65 độ C cũng rất tuyệt. Việc điều chỉnh hơi căng đo, tuy nhiên, khi điều chỉnh khôn ngoan thì card không làm thất vọng mặc dù với lợi thế 8% đến 10% so với tham chiếu.

2070 Super chơi rất nhanh trong mọi trò chơi lên tới Ultra HD dựa trên hiệu năng đổ bóng. Với Raytracing được bật, bạn sẽ trải nghiệm trong phạm vi 1080p hoặc 1440p. Card dựa trên TU104 và điều đó có nghĩa là nó được trang bị khe cắm NVlink, bạn có thể ghép hai trong số này và đi SLI. Kết hợp với làm mát thích hợp và tinh chỉnh tốt, chúng tôi vui vẻ đưa giải thưởng được đề xuất. Nó là một card đồ họa hiệu suất toàn diện, thú vị và rất tốt.

Source: guru3d/translator:meteor

Thông tin liên quan

© Copyright 2018starfish.com.vn